Như vậy là sau những thông tin và những hình ảnh mang tính giới thiệu, hình ảnh cuối cùng của chiếc Bugatti Veyron Grand Sport đã được công bố. Đây không phải là những bức ảnh đồ họa mà là những bức ảnh chính thức của chiếc xe này khi nó lăn bánh trên đường. Đi kèm với những hình ảnh chính thức này, Bugatti cũng đã công bố những số liệu liên quan đến chiếc siêu roadster này.
Có lẽ không cần phải nói quá nhiều về chiếc xe nổi tiếng này bởi tất cả mọi người đã biết về chiếc xe và có những cảm nhận riêng về nó. Về kiểu dáng, chiếc xe vẫn giữ nguyên phiên bản coupe, thậm chí nếu gập chiếc mui cứng của chiếc xe lại bạn có thể sẽ không nhận ra đây là một chiếc roadster. Chiếc xe chỉ thực sự khác biệt khi mở chiếc mui cứng phía trên, nội thất xe vẫn giữ nguyên như chiếc coupe. Chiếc xe này cũng không có nhiều chức năng giải trí nhằm giúp lái xe tập trung hơn khi lái.
-2.jpg)
Về kích thước, chiếc roadster không khác so với chiếc coupe, chiều dài xe là 4.462 mm, rộng 1.998 mm, cao 1.204 mm và chiều dài cơ sở 2.710 mm. Tuy nhiên, với việc lắp thêm các thiết bị và thay đổi kết cấu khung xe biến chiếc xe thành một chiếc roadster, trọng lượng xe đã tăng lên từ 1.888 kg lên 1.968 kg. Bình xăng của Veyron vẫn là 100 lít.
Về động cơ, Grand Sport sử dụng nguyên động cơ trên chiếc Veyron. Động cơ W16 với dung tích xi-lanh 7.993 cc, công suất mà động cơ đạt được là 1001 mã lực ở 6.000 vòng/phút và momen xoắn là 1.250 Nm ở 2.200 đến 5.500 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số 7 cấp.
Và đây là những con số liên quan đến lốp xe. 265-680 ZR 500A là thông số kỹ thuật của bánh trước và 365-710 ZR 540A là thông số kỹ thuật của bánh sau.
Trong thành phố, chiếc Grand Sport mất 41,9 lít nhiên liệu cho 100 km di chuyển. Ngoài các đường cao tốc thì con số này là 15,6 lít và theo tính toán thì trung bính chiếc xe tiêu thụ 24,9 lít cho 100 km di chuyển. Tất cả những con số này đều cao hơn so với phiên bản coupe. Những con số tương ứng của bản coupe là 40,4; 14,7 và 24,1. Xe sử dụng xăng RON 98.
Một chiếc xe mạnh mẽ thì cần một hệ thống phanh cũng khác biệt. Phanh trước có đường kính 400 mm và phanh sau là 380 mm, tất cả chúng đều được chế tạo từ sợi cacbon và ceramic. Phanh trước cần tới 8 xi-lanh thủy lực để hãm và phanh sau cần 6 xi-lanh, có tới bốn má phanh trước và hai má phanh sau.
Lượng khí thải của Grand Sport cũng rất cao bởi động cơ lớn của xe. Trong thành phố chiếc xe thải ra 999 g CO2 khi di chuyển 1 km, những con số tương ứng với ngoại ô và trung bình là 373 g CO2 và 596 g CO2.
Chiếc xe vẫn đạt tốc độ tối đa 407 km/h nhưng khả năng tăng tốc từ 0 đến 100 km/h tăng 0,2 giây lên con số 2,7 giây. Tuy vậy, để tăng tốc từ 0 lên 200 km/h và từ 0 lên 300 km/h thì vẫn như cũ, chiếc xe mất 7,3 giây để tăng tốc lên 200km/h và thêm 9,4 giây để đạt tốc độ 300 km/h.
Một thông tin khác hẳn nhiều người cũng muốn biết đó là giá chính thức của chiếc xe này. Theo công bố thì giá của siêu xe này là 1,4 triệu Euro tương đương với 2,05 triệu USD.
Những phiên bản Veyron trước đó:
2004 Bugatti-EB 164 Veyron
2005 Bugatti-Veyron
2007 Bugatti-Veyron Pur Sang
2008 Bugatti-Veyron Fbg par Hermes
LamTV