Thứ Bảy, 24/01/2004 - 05:37

Tính tuổi... bấm đốt ngón tay

Ngày xưa, không phải bao giờ cũng giở sách ra tra, những người "tính tuổi" âm lịch ra dương lịch hoặc ngược lại thường bấm đốt ngón tay.

Phối hợp thiên can và địa chi với nhau ta được một chu kỳ 60 năm chẵn, phân chia thành 6 chu kỳ Giáp: Giáp Tý (đến ất Sửu, Bính Dần ... Quý Dậu) Giáp Tuất , Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Bây giờ ta hãy "ghi" chúng vào bàn tay trái" (hình vẽ). Sau đó là kết hợp 12 địa chi này với thiên can.

- Trên sơ đồ bàn tay trái này ta đã có 12 địa chi, chỉ cần "ký gửi" 10 thiên can vào đó: bằng cách ghi nhớ 6 chu kỳ Giáp là: Giáp Tý - Giáp Tuất - Giáp Thân - Giáp Ngọ - Giáp Thìn và Giáp Dần; khi tính ta thấy nó đi ngược chiều kim đồng hồ... Cứ lần lượt từ Giáp Tý đến Giáp Tuất lại cách nhau 1 cung (ở giữa là cung Hợi) đến Giáp Thân... và cuối cùng là Giáp Dần cũng vậy (dấu cộng).

Ta cứ tính năm và tuổi theo thế kỷ 20 trước (tức là năm 1901 trở đi đến năm 2000) - Ta "ký gửi" con số 04 vào Cung Thìn - và cứ cách một cung theo chiều ngược kim đồng hồ ta lại ký gửi con số trước đó cộng thêm 10 vào. Tức là Cung Dần là 14 Cung Tý là 24, Cung Tuất là 34, Cung Thân là 44 và Cung Ngọ là 54. Cứ tính luân hồi vậy, đến Cung Thìn lượt 2 "ký gửi" số 64, Cung Dần 74 - Cung Tý 84 đến Cung Tuất là 94...

Vậy khi đã biết năm sinh theo âm lịch (hệ can - chi) thì tính ra năm sinh theo dương lịch, (thuộc thế kỷ 20) như thế nào?

Trước hết với những ai sinh năm Giáp: Bằng trí nhớ của ta trên sơ đồ bàn tay ta biết ngay, nếu sinh năm Giáp Thân là 1944. (Vì ở Cung Thân là nơi "ký gửi của Giáp và số 44)... Nếu ai đó sinh năm Giáp Tý, tức là năm 1924. (Vì khởi từ Thìn là 04, Dần 14, tất nhiên đến Tý phải lẻ 24 - nơi "ký gửi" của Giáp và số 24. Nhưng thế kỷ 20 là 100 năm không chỉ có 1 lần Giáp Tý - Còn có Giáp Tý ở chu kỳ 60 năm sau tức là năm Giáp Tý 1984 (tức Giáp Tý 1924 + 60 là 1984). Các tuổi Giáp khác cũng tương tự như thế.

Các tuổi Can Chi khác thì tính thế nào ra năm dương lịch tương ứng?

Ta thử tính tuổi sinh năm Mậu Dần. Ta lấy Dần làm khởi điểm để tính là Giáp tính ngược kim đồng hồ - đến Sửu là ất, Tý là Bính... lần lượt đến Mậu là Cung Tuất có số đếm là 34 (ở sơ đồ bàn tay) từ Tuất 34 tính xuôi kim đồng hồ đến Cung Hợi là 35, Cung Tý là 36, Cung Sửu 37 đến Cung Dần (cung xuất phát) là 38, vậy sinh năm 1938 tức năm Mậu Dần. Đồng thời thế kỷ 20 còn có 1 năm Mậu Dần nữa là năm 1998 (38 + 60 = 98).

search